Hướng dẫn chi tiết lập báo cáo thuế hộ kinh doanh chi tiết nhất (Phần 1)

Hiện nay, Hộ kinh doanh tại Việt Nam có thể đăng ký nộp thuế theo nhiều phương pháp tùy thuộc vào mô hình và ngành nghề kinh doanh.

 

Tìm hiểu về Báo cáo thuế Hộ kinh doanh

Hiện nay, Hộ kinh doanh tại Việt Nam có thể đăng ký nộp thuế theo nhiều phương pháp tùy thuộc vào mô hình và ngành nghề kinh doanh. Với mỗi phương pháp nộp thuế thì Hộ kinh doanh sẽ phải nộp tờ khai và biểu mẫu kèm theo khác nhau.

1. Tìm hiểu về Báo cáo thuế Hộ kinh doanh

Báo cáo thuế hộ kinh doanh cá thể là hoạt động kê khai doanh thu phát sinh trong kỳ để tính toán số thuế phải nộp hàng tháng/quý/định kỳ theo quy định.

Việc kê khai được thực hiện theo mẫu 01/CNKD ban hàng kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC kèm theo các văn bản giấy tờ, hồ sơ khác theo quy định.

Đối với Hộ kinh doanh khai nộp thuế theo các phương pháp khác nhau thì thành phần hồ sơ khai thuế khác nhau, chi tiết tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư 40.

Bài viết hướng dẫn báo cáo thuế của Hộ kinh doanh chi tiết với Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai; Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh.

2. Báo cáo thuế đối với Hộ kinh doanh nộp thuế theo các phương pháp khác nhau

2.1. Hồ sơ khai thuế của Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

Hồ sơ khai thuế của Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai gồm:

– Tờ khai thuế theo mẫu 01/CNKD

– Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD.

(theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 40/2021/TT-BTC).

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai:

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

2.2. Hồ sơ khai thuế của HKD nộp thuế theo từng lần phát sinh

Hồ sơ khai thuế của HKD nộp thuế theo phương pháp từng lần phát sinh gồm:

– Tờ khai thuế theo mẫu 01/CNKD

– Các tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh gồm:

+ Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ;

+ Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

+ Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.

(theo khoản 1 Điều 12 Thông tư số 40/2021/TT-BTC).

Thời hạn nộp Hồ sơ khai thuế với HKD nộp thuế theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

2.3. Hồ sơ khai thuế của HKD nộp thuế theo phương pháp khoán

Hồ sơ khai thuế của HKD nộp thuế theo phương pháp khoán gồm:

– Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD.

– Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh, khi khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn lẻ thì hộ khoán khai thuế theo từng lần phát sinh và sử dụng Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời xuất trình, nộp kèm theo hồ sơ khai thuế các tài liệu sau:

+ Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng ngành nghề với hoạt động kinh doanh của hộ khoán;

+ Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

+ Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ.

(theo khoản 2 Điều 13 Thông tư số 40/2021/TT-BTC).

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với Hộ khoán quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với Hộ khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm trước liền kề năm tính thuế.

b) Trường hợp Hộ khoán mới ra kinh doanh (bao gồm Hộ kê khai chuyển đổi sang phương pháp khoán), hoặc Hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai, hoặc Hộ khoán thay đổi ngành nghề, hoặc Hộ khoán thay đổi quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ khoán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh, hoặc chuyển đổi phương pháp tính thuế, hoặc thay đổi ngành nghề, hoặc thay đổi quy mô kinh doanh.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp hộ khoán có sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu có yêu cầu sử dụng hóa đơn.

3. Hướng dẫn kê khai báo cáo thuế cho Hộ kinh doanh

3.1. Hướng dẫn lập tờ khai mẫu 01/CNKD

Tờ khai mẫu 01/CNKD là tờ khai thuế chung cho các Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, từng lần phát sinh và phương pháp khoán. Đây là tờ khai quan trọng nhất để xác định số thuế phải nộp của các hộ kinh doanh.

Hướng dẫn chi tiết lập tờ khai mẫu 01/CNKD như sau:

Mẫu tờ khai 01/CNKD (P1)

Hình 1: Mẫu tờ khai 01/CNKD (P1)

– HKD tích chọn phương pháp nộp thuế phù hợp với mô hình kinh doanh của mình.

– Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế được áp dụng như sau:

+ Chỉ tiêu [01a] chỉ khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán

+ Chỉ tiêu [01b] hoặc [01c] chỉ khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng hoặc quý

+ Chỉ tiêu [01d] khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh

– Chỉ tiêu [02], [03] để xác định tờ khai lần đầu hoặc tờ khai bổ sung

– Từ chỉ tiêu [04] đến chỉ tiêu [12] nhập nội dung theo thông tin thực tế của HKD.

+ Chỉ tiêu [08a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [08] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.

+ Chỉ tiêu [12a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [12b], [12c], [12d], [12đ] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.

Mẫu tờ khai 01/CNKD – chỉ tiêu từ 13 đến 18

Hình 2: Mẫu tờ khai 01/CNKD – chỉ tiêu từ 13 đến 18 (Các thông tin của Hộ kinh doanh)

– Các chỉ tiêu từ [13] đến [18] nhập nội dung theo thông tin thực tế của HKD.

– Đối với nội dung về doanh thu, sản lượng, số lượng của các chỉ tiêu từ [28] đến [36]: Nếu là Hộ khoán thì kê khai doanh thu, sản lượng dự kiến trung bình 1 tháng trong năm; Nếu là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì kê khai doanh thu, sản lượng phát sinh theo từng lần phát sinh. Nếu là HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay thì kê khai doanh thu, sản lượng theo tháng hoặc theo quý tương ứng với kỳ tháng hoặc quý.

Mẫu tờ khai 01/CNKD

Hình 3: Mẫu tờ khai 01/CNKD (Kê khai thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TTĐB)

– Tại Mục A: Kê khai thuế GTGT, thuế TNCN: dùng để xác định số thuế GTGT, TNCN phải nộp của Hộ kinh doanh. Sau khi nhập doanh thu theo ngành nghề của HKD vào một trong các chỉ tiêu từ [28] đến [31], HKD căn cứ tỷ lệ tính thuế GTGT và TNCN và doanh thu để xác định số thuế (Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC).

Ví dụ: HKD ông B là đại lý bán tạp hóa và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Trong kỳ quý I, HKD xác định doanh thu từ bán hàng là 200 triệu đồng.

Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ là: 200 x 1% = 2 triệu đồng

Số thuế TNCN phải nộp trong kỳ là: 200 x 0,5% = 0,5 triệu đồng

Khi kê khai tờ khai số 01/CNKD, tại chỉ tiêu [28], cột a sẽ nhập số tiền là 200 triệu đồng. Cột b nhập số thuế GTGT là 2 triệu đồng, số thuế TNCN là 0,5 triệu đồng.

– Tại Mục B: Kê khai thuế TTĐB: để xác định số thuế TTĐB phải nộp của HKD sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB.

Ví dụ: HKD C là hộ khoán và bán mặt hàng là rượu trên 20 độ do HKD tự sản xuất theo công thức gia truyền. Trong năm, hộ kinh doanh xác định sẽ bán được 20.000 lít, giá bán chưa bao gồm thuế TTĐB là 10.000 đồng/lít.

Doanh thu tính thuế TTĐB là: 10.000 x 20.000 = 200 triệu đồng.

Thuế TTĐB phải nộp là: 200 x 65% = 130 triệu đồng

Khi kê khai tờ khai số 01/CNKD, tại chỉ tiêu [33], cột 4 nhập đơn vị tính là lít, cột 5 nhập doanh thu tính thuế là 200 triệu đồng, cột 6 nhập thuế suất là 65%, cột 7 nhập số thuế phải nộp là 130 triệu đồng.

Mẫu tờ khai 01/CNKD

Hình 4: Mẫu tờ khai 01/CNKD (Kê khai thuế tài nguyên, thuế BVMT, phí BVMT)

– Tại Mục C: Dùng để xác định số thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường khi khai thác tài nguyên, khoáng sản để bán và thuế bảo vệ môi trường khi sản xuất mặt hàng chịu thuế BVMT. Việc xác định số thuế, phí phải nộp căn cứ theo quy định tại Luật thuế tài nguyên, Luật thuế BVMT và Nghị định hướng dẫn xác định phí BVMT.

Sau khi xác định được sản lượng, giá tính thuế và thuế suất, nhập các thông tin vào tờ khai để xác định số thuế, phí phải nộp.

3.2. Hướng dẫn lập phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD đối với HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai

Ngoài tờ khai mẫu 01/CNKD, Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai còn phải nộp thêm phụ lục theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD để cung cấp thêm một số thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ như: Số liệu về nhập – xuất – tồn hàng tồn kho và chi phí hoạt động.

Hướng dẫn lập phụ lục mẫu số 01-2/BK-HĐKD:

Mẫu tờ khai 01-2/BC-HĐKD

Hình 5: Mẫu tờ khai 01-2/BC-HĐKD (Kê khai nhập xuất tồn hàng tồn kho)

– Các chỉ tiêu từ [01] đến [05] nhập theo thông tin trong kỳ của Hộ kinh doanh.

– Các chỉ tiêu từ [06] đến [23] nhập thông tin nhập, xuất, tồn trong kỳ của từng loại hàng hóa, sản phẩm, hàng tồn kho. Đối với HKD mới ra kinh doanh thì thông tin ở cột [8] [9] [16] [17] bằng 0.

Mẫu tờ khai 01-2/BC-HĐKD

Hình 6: Mẫu tờ khai 01-2/BC-HĐKD (Kê khai chi phí của Hộ kinh doanh)

– Các chỉ tiêu từ [24] đến [31] là thông tin về chi phí thực tế trong kỳ hộ kinh doanh phải chi trả. Các thông tin về chi phí là một căn cứ để cơ quan thuế quản lý rủi ro về doanh thu đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

COMMENTS

Tên

Bán Hàng,7,bất động sản,3,Chăm Sóc Khách Hàng,9,Chứng Khoán,4,Công Nghệ & Đổi Mới,4,Đầu Tư,6,Đọc Hiểu Báo Cáo Tài Chính,7,Giải Pháp CRM,2,Hóa Đơn,5,Học Kế Toán Máy,2,Kế Toán Quản Trị,8,Kiến Thức,4,Kiến thức quản trị,22,Kỹ Năng Lãnh Đạo,15,Lộ Trình Nghề Nghiệp,2,Lương Thưởng,7,Marketing,14,Nghiệp Vụ,2,Nhập Môn Kế Toán,4,Nổi Bật,3,Quản Lý Công Việc,8,Quản Lý Dòng Tiền,9,Quản Lý Điều Hành,30,Quản Trị Dự Án,3,Quản Trị Mục Tiêu,10,Quy Trình Làm Việc,4,Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ,3,Soát Xét BCTC,8,Start up,1,Tài chính - Kế toán,17,Theo Lĩnh Vực Nghề Nghiệp,5,Thuế,19,Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán,3,
ltr
item
Cộng Đồng CEO Việt: Hướng dẫn chi tiết lập báo cáo thuế hộ kinh doanh chi tiết nhất (Phần 1)
Hướng dẫn chi tiết lập báo cáo thuế hộ kinh doanh chi tiết nhất (Phần 1)
Hiện nay, Hộ kinh doanh tại Việt Nam có thể đăng ký nộp thuế theo nhiều phương pháp tùy thuộc vào mô hình và ngành nghề kinh doanh.
https://blogger.googleusercontent.com/img/a/AVvXsEg139cRiRZZch2DOaLjHU3WEutWepcx35W0TFOyz0Mk8jNr7brCe_vKUcXEYw66s1ZmnJBzTXXQLYYWPf3qMybr9d8XbhIAiJkoy1XMmMARxrdvnILH2tQZZ5JFf7840iEHzjODnCvcR3RJSqm9Jp2U-R4CRBMv2liPVztDQ5Sbvdu4IU9ka0vkv4SGZzM=s16000
https://blogger.googleusercontent.com/img/a/AVvXsEg139cRiRZZch2DOaLjHU3WEutWepcx35W0TFOyz0Mk8jNr7brCe_vKUcXEYw66s1ZmnJBzTXXQLYYWPf3qMybr9d8XbhIAiJkoy1XMmMARxrdvnILH2tQZZ5JFf7840iEHzjODnCvcR3RJSqm9Jp2U-R4CRBMv2liPVztDQ5Sbvdu4IU9ka0vkv4SGZzM=s72-c
Cộng Đồng CEO Việt
http://www.congdongceoviet.com/2023/08/huong-dan-chi-tiet-lap-bao-cao-thue-ho.html
http://www.congdongceoviet.com/
http://www.congdongceoviet.com/
http://www.congdongceoviet.com/2023/08/huong-dan-chi-tiet-lap-bao-cao-thue-ho.html
true
479757646342505465
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts XEM TẤT CẢ Xem thêm Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy Table of Content